Phụ gia làm đầy, chất làm dày CMC.
Xuất xứ: Pháp, Nhật.
Trọng lượng: 25kg/bao
Hiện nay, không thể phủ nhận tầm quan trọng của các loại hóa chất và phụ gia tạo đặc, mà trong số đó không thể không nhắc đến Carboxymethyl cellulose. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các bạn các thông tin, đặc điểm và tính chất cũng như ứng dụng quan trọng của hóa chất này.
Carboxymethyl cellulose là gì?
Carboxymethyl cellulose hay thường gọi là C.M.C ngọt, có nhiều tên gọi khác như: Carboxymethyl cellulose, Cellulose gum, Kẹo cao su cellulose.
Nó là một dẫn xuất xenlulo sở hữu các nhóm carboxymethyl (-CH2 -COOH) liên kết cùng một số nhóm hydroxyl của các monome glucopyranose, từ đó để tạo thành khung sườn cellulose.
Về ứng dụng, CMC thường được sử dụng như muối Natri và ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hiện nay.
Nguồn gốc và cấu tạo
Lần đầu tiên được sản xuất vào năm 1918. Kể từ khi được giới thiệu thương mại tại Hoa Kì bởi Hercules Incorporated vào năm 1946, CMC (carboxymethyl cellulose, một dẫn xuất của cellulose với acid chloroacetic) được sử dụng ngày càng rộng rãi bởi những chức năng quan trọng của nó như: chất làm đặc, ổn định nhũ tương, chất kết dính,…
CMC bán tinh khiết và tinh khiết đều được sử dụng trong dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm và chất tẩy rửa,…
Carboxymethyl cellulose (CMC) là một polymer, là dẫn xuất cellulose với các nhóm carboxymethyl (-CH2COOH) liên kết với một số nhóm hydroxyl của các glucopyranose monomer tạo nên khung sườn cellulose, nó thường được sử dụng dưới dạng muối natri carboxymethyl cellulose.
CMC Carboxymethylcellulose, carmellose, Sodium cellulose glycolat, Na CMC, cellulose gum, INS số 466: E466
Đặc điểm, tính chất nổi bật của Carboxymethyl cellulose
Tính chất
- Là chế phẩm ở dạng bột trắng, hơi vàng, hầu như không mùi hạt hút ẩm. CMC tạo dung dịch dạng keo với nước, không hòa tan trong ethanol.
- Phân tử ngắn hơn so với cenllulose
- Dể tan trong nước và rượu.
- Dùng trong thực phẩm với liều lượng 0,5-0,75%.
- Cả dạng muối và acid đều là tác nhân tạo đông tốt.
- Tạo khối đông với độ ẩm cao (98%).
- Độ chắc và độ tạo đông còn phụ thuộc vào hàm lượng acetat nhôm.
- Hầu hết các CMC tan nhanh trong nước lạnh.
- Giữ nước ở bất cứ nhiệt độ nào.
- Chất ổn định nhũ tương, sử dụng để kiểm soát độ nhớt mà không gel.
- Chất làm đặc và chất ổn định nhũ tương.
- CMC được sử dụng như chất kết dính khuôn mẫu cho các cải tiến dẻo.
- Là một chất kết dính và ổn định, hiệu lực phân tán đặc biệt cao khi tác dụng trên các chất màu.
Sau đây là một số tính chất đặc trưng chính của CMC ngọt:
Ngoại quan | Dạng bột trắng, hơi ngả vàng, hầu như không có mùi. |
Tính độc hại | Không độc hại, không gây dị ứng. |
Tính chất đặc trưng | – Có khả năng tạo dung dịch dạng keo khi hòa trong nước.
– Không thể hòa tan trong Ethanol. Hầu hết đều sẽ tan trong nước lạnh. – So với Cellulose, phân tử của CMC ngắn hơn. – Dạng muối và cả dạng Acid đều có khả năng trở thành tác nhân tạo đông tốt. – Tạo khối đông vững chắc với độ ẩm cao lên đến 98%, tuy nhiên độ chắc và tốc độ tạo đông lại bị phụ thuộc vào hàm lượng acetat nhôm. – Có khả năng giữ được nước cho dù ở bất kì môi trường nhiệt độ nào. – Có khả năng kết dính, tính ổn định, đặc biệt, hiệu lực phân tán sẽ tăng cao khi tác dụng lên các chất màu. |
Ứng dụng/Vai trò | – Được sử dụng trong thực phẩm, nhưng chỉ với liều lượng khoảng 0.5 – 0.75%.
– Được dùng như chất ổn định nhũ tương, có tác dụng kiểm soát độ nhớt mà không cần dùng đến gel. – Sử dụng như chất kết dính khuôn mẫu áp dụng cho các cải tiến dẻo. |
Phụ gia Carboxymethyl cellulose CMC được tạo ra như thế nào?
Phụ gia tạo đặc CMC được biết đến là một polime tạo nên bằng cách hòa tan trong nước anion có nguồn gốc từ poly – cellulose phong phú nhất thế giới. Tác dụng của hóa chất này tương tự như một chất làm đặc, chất ổn định, chất kết dính, chất kiểm soát dòng chảy hay keo bảo vệ,…
Những ứng dụng phổ biến của Carboxymethyl cellulose trong đời sống, sản xuất
Ứng dụng trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm của CMC ngọt
- Tăng độ dày, đặc cho sản phẩm.
- Cải thiện về mặt cấu trúc.
- Tăng cảm giác ngon miệng.
- Tăng khả năng giữ nước.
- Tăng tính ổn định.
- Kiểm soát sự hình thành của các tinh thể đá trong các trường hợp thực phẩm đông lạnh.
Ứng dụng của hoá chất CMC ngọt trong lĩnh vực y tế
- Ngăn ngừa, hạn chế các tình trạng chảy máu cam.
- Sử dụng để thay thế băng gạc.
- Sử dụng sau khi phẫu thuật.
Ứng dụng Carboxymethyl cellulose trong sản xuất hàng tiêu dùng
Hóa chất CMC hiện là một trong những thành phần của các sản phẩm hàng tiêu dùng dưới đây:
- Kem đánh răng.
- Giấy.
- Hóa chất tẩy rửa.
- Thuốc nhuận tràng.
- Nước sơn.
- KY Jelly.
- Một số sản phẩm tiêu dùng khác.
Lưu ý khi sử dụng, bảo quản hóa chất Carboxymethyl cellulose
Lưu ý khi bảo quản lưu trữ hóa chất CMC an toàn
- Phụ gia CMC đặt tại nơi làm việc cần phải lưu trữ cẩn thận, tại những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
- Kho hóa chất ta cần phải tách riêng biệt để tránh trường hợp rò rỉ hoặc tràn đổ hóa chất gây ô nhiễm.
- Nhà kho trữ hóa chất phải nằm ở xa khu dân cư, tránh nguồn nước, nơi chứa nước sinh hoạt cho dân sinh hay trồng trọt vì sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe.
Sử dụng CMC cần lưu ý những điều gì?
Khi tiếp xúc với hóa chất CMC nói riêng, các loại hóa chất khác nói chung cần phải trang bị cho mình các công cụ sử dụng thích hợp, trang thiết bị bảo hộ đầy đủ.
Mua hóa chất Carboxymethyl cellulose ở đâu giá rẻ, chất lượng nhất hiện nay?
Công ty hóa chất Sanco Vina tự hào là một trong những đơn vị cung cấp hóa chất trong công nghiệp thực phẩm hàng đầu Việt Nam, sẽ là nơi giúp bạn có được những sản phẩm hoàn toàn chất lượng, giá thành cạnh tranh và dịch vụ tốt nhất chắc chắn sẽ khiến quý khách hàng và đối tác hài lòng.
Reviews
There are no reviews yet.